Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Cổng thông tin điện tử

:

BinhLuan: chứng bệnh lậu xuất hiện

Quick Launch

Edit ItemEdit Item
|
Delete ItemDelete Item

Title

chứng bệnh lậu xuất hiện

HoVaTen

 

NoiDung

chứng bệnh lậu bằng virut sinh cho Neisseria gonorrhoeae. Nó thường lan nhiễm vào biểu mô của niệu đạo, cổ tử cung, hậu môn, hầu họng, hoặc kết mạc, gây nên kích ứng hoặc đau và xuất huyết tản mác. Khuếch tán tới da và khớp, là không thường gặp, gây ra vết loét trên da, sốt, và viêm đa khớp thiên di hay viêm xương khớp truyền virus. Nhận biết do kính hiển vi, nuôi cấy, hoặc các kiểm tra khuếch đại acid nucleic. Những kháng sinh con đường dùng hoặc tiêm được dùng, tuy vậy kháng thuốc là một thắc mắc càng ngày càng tăng.

http://infomobility.tirana.gov.al/web/chaobacsihanoi/home/-/blogs/chi-phi-chua-benh-lau-het-bao-nhieu-tien
https://fondazionearching.it/web/chaobacsi/home/-/blogs/chi-phi-chua-benh-lau-co-at-khong
http://www.odrportal.hu/en/web/chaobacsi/home/-/blogs/chua-benh-lau-het-bao-nhieu-tien
https://survey.sirim.my/surveyonline/lists/f4f%20in%20food%20processing%20survey/DispForm.aspx?ID=378
https://membercenter.acics.org/Lists/External%20test/DispForm.aspx?ID=284
http://www.eqtel.psut.edu.jo/Lists/WebsiteSurvey/DispForm.aspx?ID=2360

khám bệnh lậu
http://www.snnptnt.danang.gov.vn/web/chaobacsi/home/-/blogs/benh-lau-la-benh-gi
https://www.sire.gov.co/web/chaobacsi/home/-/blogs/benh-lau
http://ysraarogyasri.ap.gov.in/web/suckhoehanoi/home/-/blogs/benh-lau-la-benh-gi
http://thanhdoan.tphcm.gov.vn/web/chaobacsi/home/-/blogs/lau-la-benh-gi
http://bi.mineducacion.gov.co:8380/eportal/web/suckhoehanoithaiha/home/-/blogs/benh-lau-la-benh-gi
https://www.om.acm.gov.pt/web/phongkhamthaiha/home/-/blogs/benh-lau-o-na

phòng khám

http://www307.regione.toscana.it/web/chuabenhtrihanoi/home/-/blogs/kinh-nguyet-khong-deu-o-tuoi-day-thi-co-lam-sao-khong
http://infomobility.tirana.gov.al/web/chaobacsihanoi/home/-/blogs/kinh-nguyet-khong-%C4%91eu-o-tuoi-day-thi-co-lam-sao-khong
https://fondazionearching.it/web/chaobacsi/home/-/blogs/kinh-nguyet-khong-eu-o-tuoi-day-thi-co-lam-sao-khong
http://www.odrportal.hu/en/web/chaobacsi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
http://www.snnptnt.danang.gov.vn/web/chaobacsi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
http://ysraarogyasri.ap.gov.in/web/suckhoehanoi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
http://thanhdoan.tphcm.gov.vn/web/chaobacsi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
https://www.sire.gov.co/web/chaobacsi/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung
http://bi.mineducacion.gov.co:8380/eportal/web/suckhoehanoithaiha/home/-/blogs/cham-kinh-15-ngay-thai-chua-vao-tu-cung

http://bvdk.soytedienbien.gov.vn/portal/Lists/BinhLuan/DispForm.aspx?ID=124
https://survey.sirim.my/surveyonline/lists/f4f%20in%20food%20processing%20survey/DispForm.aspx?ID=376
https://membercenter.acics.org/Lists/External%20test/DispForm.aspx?ID=283
http://www.eqtel.psut.edu.jo/Lists/WebsiteSurvey/DispForm.aspx?ID=2359
N. Gonorrhoeae là một virut gram âm hình cầu xếp đôi mà chỉ diễn ra tại người và gần như xoành xoạch được nhiễm qua quan hệ tình dục. Nhiễm trùng niệu đạo và cổ tử cung là thường gặp nhất, tuy nhiên viêm nhiễm tại họng hoặc hậu môn có nguy cơ tiếp diễn dưới đây khi "yêu" tình dục miệng hoặc trực tràng, và viêm mắt có khả năng theo sau đây sự lây bẩn mắt.

sau đây khi lần "yêu" dục tình qua đường âm đạo, chức năng lây nhiễm từ nữ sang đàn ông tầm 20%, tuy nhiên từ phái mạnh sang chị em, có khả năng cao hơn. Trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc viêm nhiễm kết mạc khi sinh thường (xem Viêm kết mạc mắt sơ sinh : Nguyên nhân), và trẻ em có nguy cơ mắc bệnh lậu bằng lạm dụng tình dục.

ở 10 tới 20% phái yếu,từ viêm nhiễm cổ tử cung lây truyền lên tới nội mạc tử cung đến các ống dẫn trứng (viêm buồng trứng) và phúc mạc khu vực chậu, tạo nên chứng bệnh viêm tiểu sườn (PID). Chlamydiae hay vi rút con đường ruột cũng có thể tạo cho PID. Viêm cổ tử cung bằng lậu cầu thường đi kèm với chứng không dễ tiểu hoặc viêm ống Skene và tuyến Bartholin. Tại một phần nhỏ đấng mày râu, viêm niệu đạo có thể phát triển đến viêm mào tinh hoàn.

lan truyền gonococcal lây truyền toả (DGI) vì sự truyền nhiễm trong máu gây ra < 1% tình huống, chủ yếu tại phụ nữ. DGI thường tác động tới da, bao gân và khớp. Viêm màng ngoài tim, viêm nội tâm mạc, viêm màng não và viêm bao ngoài gan thi thoảng khi xảy ra.

Đồng lan nhiễm với Chlamydia trachomatis tiếp diễn từ 15 đến 25% đàn ông bị dị tính và 35 đến 50% phụ nữ.

dấu hiệu và biểu hiện
khoảng 10 đến 20% phái đẹp bị lây truyền và rất ít nam giới mắc nhiễm không chứa triệu chứng. Cỡ 25% đấng mày râu mang dấu hiệu tối thiểu.

Viêm niệu đạo tại phái mạnh nhiễm giai đoạn ủ căn bệnh từ 2 tới 14 ngày. Phát khởi thường chứa biểu hiện cảm thấy không thoải mái ở niệu đạo, kế tiếp là đau và đau nhức "cậu bé" nặng nề hơn, chứng khó niệu và tiểu tiện mủ. Tần suất tiết nước giải và hiện tượng khẩn cấp có khả năng tiến triển khi nhiễm trùng truyền nhiễm tới niệu đạo sau đây. Thăm khám thăm khám phát hiện ra mủ niệu đạo màu vàng-xanh, và lỗ niệu đạo có nguy cơ bị viêm.

bệnh lậu (viêm niệu đạo)
căn bệnh lậu (viêm niệu đạo)
© SPRINGER SCIENCE + BUSINESS MEDIA

Viêm mào tinh thường sinh nên đau bìu đơn, đau, và sưng rái cá. Hãn hữu khi, tại nam giới tiến triển thành ap xe của tuyến Tyson và Littre, áp xe loanh quanh niệu đạo, hoặc viêm nhiễm tuyến Cowper, tuyến tiền liệt, hoặc túi tinh.

Viêm cổ tử cung thường mang thời kỳ ủ căn bệnh > 10 ngày. Những biểu hiện từ nhẹ tới nặng nề và bao gồm không dễ đi giải và ra dịch âm đạo. Trong quá trình xét nghiệm vùng chậu, thầy thuốc lâm sàng có khả năng chú ý đến nhầy mủ cổ tử cung hay nước mủ, và cổ tử cung có nguy cơ mang màu đỏ và chảy máu một biện pháp dễ dàng khi chạm bởi phương tiện. Viêm niệu đạo có nguy cơ biểu hiện đồng thời; mủ có thể chảy ra từ niệu đạo khi ép khớp mu hay từ các ống Skene hay tuyến Bartholin. Hi hữu khi, viêm nhiễm tại trẻ vị thành niên mắc lạm dụng tình dục làm cho chứng không dễ dàng tiểu, ra mủ âm đạo và kích ứng âm hộ, đỏ da và phù.

chứng bệnh lậu (Viêm âm đạo)
bệnh lậu (Viêm âm đạo)
© SPRINGER SCIENCE + BUSINESS MEDIA

PID diễn ra trong 10 tới 20% phái yếu mắc lây mang. PID có thể bao gồm viêm vòi trứng, viêm phúc mạc vùng chậu và áp xe sườn chậu và có khả năng gây nên khó chịu ở bụng dưới (thường là hai bên), đau khi giao hợp, và đau khi xét nghiệm vùng bụng, phần phụ, hay cổ tử cung.

Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis bệnh viêm bao quanh quéo gan gonococcal (hoặc chlamydia) diễn ra chủ yếu tại nữ và gây đau hạ khuông cần, sốt, buồn nôn và nôn mửa, thường giống chứng bệnh con đường mật hoặc gan.

Lậu cầu trực tràng thường không chứa dấu hiệu. Nó tiếp diễn chủ yếu tại phái mạnh bị giao hợp tình dục đồng tính hấp thụ và có thể tiếp diễn tại chị em tham gia "yêu" tình dục qua đường trực tràng. Hiện tượng bao gồm ngứa hậu môn, ra dịch đục hậu môn, chảy máu, và táo bón-tất cả những cấp độ nguy hiểm khác thường nhau. Kiểm tra nghiệm bởi máy soi có thể nhận biết thấy ban đỏ hay nhầy mủ trên thành trực tràng.

Viêm họng bởi vì lậu cầu thường không hiện tượng tuy nhiên có thể gây đau họng. N. Gonorrhoeae phải được phân biệt với N. Meningitidis và các sinh vật lây mối liên quan nghiêm ngặt bất thường nhiễm mặt trong cổ họng mà không gây nên dấu hiệu hoặc gây ra hại.

viêm nhiễm cầu virus lây tỏa lây nhiễm (DGI), còn được liên lạc là hội chứng viêm khớp-viêm da, phản ánh hiện tượng nhiễm trùng máu và thường hiện tượng với sốt, đau chuyển di hoặc sưng khớp (viêm đa khớp) và tổn thương da mụn mủ. Tại các người có bệnh, đau phát triển và gân (ví dụ, ở cổ tay hoặc mắt cá chân) đỏ hoặc sưng. Những tổn thương da thường xảy ra ở cánh tay hoặc chân, bị nền đỏ, và nhỏ, hơi đau, và thường bị mụn mủ. Lậu nhạy cảm, nguồn lây lan phổ biến, có khả năng không có biểu hiện. DGI có thể bắt chước một số rối loàn khác thường gây ra sốt, tổn thương da, và viêm đa khớp (ví dụ, tình trạng viêm gan B hoặc màng não cầu); các những rối loàn khác lạ cũng làm ra triệu chứng nhạy cảm (ví dụ:, viêm khớp phản ứng).

Lậu (tổn thương da)
Lậu (tổn thương da)
HÌNH ẢNH CỦA DR. S. E. THOMPSON VÀ J. PLEDGER vì THƯ VIỆN HÌNH ẢNH Y TẾ CÔNG CỘNG CỦA trọng tâm KIỂM SOÁT VÀ ngừa phòng DỊCH bệnh.

chứng bệnh viêm khớp bởi lây lậu cầu là một căn DGI cục bộ hơn dẫn tới viêm khớp đau với tràn dịch, thường là 1 hoặc 2 khớp nhiều như đầu gối, mắt cá chân, cổ tay, hay khuỷu tay. Các người nhiễm bệnh có hoặc có tiền sử thương tổn da của DGI. Sự phát khởi thường cực kỳ cấp tính, thường mắc sốt, đau khớp dữ dội, và làm giảm hoạt động. Những khớp bị lan sưng lên, và da ngoài có thể ấm và đỏ.

chẩn đoán
Nhuộm Gram và cấy
kiểm tra axit nucleic
căn bệnh lậu được phát hiện khi chứng bệnh giang phổi được nhận ra bởi thăm khám do kính hiển vi mẫu nhuộm Gram, nuôi cấy, hoặc kiểm tra nucleic acid dịch kín, máu, hoặc chất lỏng khớp (thu được thông qua hút kim).

Nhuộm Gram là nhạy và đặc hiệu đối với chứng bệnh lậu ở đàn ông mắc ra mủ niệu đạo; cầu vi khuẩn xếp đôi Gram âm thường được nhận thấy. Nhuộm Gram ít chính xác hơn đối với một số trường hợp nhiễm trùng cổ tử cung, họng và hậu môn và không được khuyến cáo để chẩn đoán ở các cơ sở này.

Cấy là nhạy cảm và đặc hiệu, nhưng vì vi khuẩn gonococci hết sức phong thanh và không dễ dàng cấy, những mẫu lấy vì tăm bông cần được mau chóng phết trên môi trường hợp lý (thí dụ Thayer-Martin) và vận chuyển tới phòng thể nghiệm bởi các thùng vận chuyển có mắc CO2. Mẫu máu và khớp lỏng phải được gửi đến phòng xét nghiệm với thông báo rằng nghi ngờ lây truyền lậu cầu. Thông qua những thăm khám khuếch đại acid nucleic đã thay thế nuôi cấy trong hầu hết những phòng thí điểm, việc tìm kiếm một phòng thử nghiệm có khả năng cung cấp vấn đề xét nghiệm nuôi cấy và độ kín có khả năng rất khó khăn và cần được chia sẻ với thầy thuốc về sức khoẻ cộng đồng hay chuyên gia chuyên khoa về bệnh hoa liễu.

thăm khám khuếch đại acid nucleic (NAATs) có nguy cơ được thực thi trên dịch nhạy cảm, hậu môn hay khoang miệng. Đa số một số thăm khám mặt khác nhận biết bệnh lậu và truyền nhiễm chlamydia và dưới đây đó phân biệt giữa chúng trong một kiểm tra rõ tiếp theo. NAATs cải thiện độ kín cho thăm khám mẫu nước tiểu ở cả hai giới.

ở Hoa Kỳ, cần báo cáo những tình huống chứng bệnh lậu, truyền nhiễm chlamydia và giang mai cho đội ngũ y tế công cộng. Các xét nghiệm huyết thanh học cho bệnh giang mai (STS) và HIV và NAAT để chắt lọc lan chlamydia cũng nên được thực hiện.

phái mạnh bị viêm niệu đạo
nam giới bị rò rỉ cụ thể có thể được điều trị một phương pháp giả tạo nếu có nguy cơ tiếp tục theo dõi hay nếu những dụng cụ chẩn đoán dựa trên cơ sở y tế không mắc sẵn.

các mẫu để nhuộm Gram có khả năng thu được bởi cách chạm vào một cái tăm hay trượt tới cuối dương vật để lấy chất thải. Nhuộm Gram không xác định được Chlamydiae, bởi thế có nguy cơ lấy mẫu nước tiểu hoặc SWAB cho NAAT.

phái nữ mang triệu chứng hoặc dấu hiệu kín
Một mẫu ngoáy dịch cổ tử cung phải được gửi nuôi cấy hoặc NAAT. Nếu không thể xét nghiệm sườn chậu, NAAT của mẫu nước giải hoặc tăm bông âm đạo tự thu thập được có nguy cơ nhận biết chứng bệnh lây truyền lậu cầu (và chlamydia) một biện pháp mau chóng và đáng tin cậy.

Phơi nhiễm họng hay hậu môn (cả hai giới tính)
Ngoáy dịch của khu vực mắc ảnh hưởng được gửi cho văn hoá hoặc NAAT.

Viêm khớp, DGI, hay cả hai
Một khớp bị tác động nên được dẫn lưu, và dịch khớp phải được gửi nuôi cấy và phân tích liên tiếp (dẫn lưu dịch khớp). Người mang bệnh bị tổn thương da, hiện tượng toàn thân, hoặc cả hai nên có nuôi cấy máu, niệu đạo, cổ tử cung và trực tràng hay NAAT. Trong tầm 30 đến 40% người mang bệnh với DGI, cấy máu dương tính trong tuần trước hết của bệnh. Với căn bệnh viêm khớp lậu cầu, nuôi cấy máu thường ít dương tính, nhưng nuôi cấy dịch khớp là dương tính. Dịch khớp thường đục đến mủ bởi vì số lượng lớn WBCs (thường > 20,000/μL).

sàng lọc
những người nhiễm bệnh không lây biểu hiện được có nguy cơ lớn bị bệnh truyền nhiễm qua quan hệ tình dục (STDs) có khả năng được gạn lọc bởi NAAT các mẫu nước tiểu, do thế không nên thủ tục lấn chiếm để lấy mẫu từ các cơ quan kín.

nữ giới không mang bầu (bao gồm cả một số phái yếu bị giao hợp tình dục với phụ nữ) được gạn lọc hàng năm nếu họ

mang hoạt động dục tình và ≤ 24 tuổi
mắc tiền sử mắc bệnh STD
tham gia vào hành vi tình dục có nguy cơ lớn (ví dụ: bị bạn tình mới hay nhiều đối tác, tham gia vào mại dâm, sử dụng bao nhiều su không thường xuyên)
mang một bạn tình tham dự vào hành vi có nguy cơ lớn
phụ nữ mang thai được kiểm tra trong lần kiểm tra thai trước nhất của họ và một lần nữa trong 3 tháng cuối nếu họ ≤ 24 tuổi hoặc chứa các yếu tố nguy cơ.

Người phái mạnh hoạt động tình dục lạ giới không được kiểm tra định kỳ trừ khi họ được cho là có khả năng nhiều (ví dụ như một số người mang giao hợp tình dục đồng giới, người mang bệnh tại cơ sở y tế thanh thiếu niên hay STD, đàn ông vào các khu vực cải huấn).

phái mạnh "yêu" tình dục đồng giới được kiểm tra nếu họ đã chứa sinh hoạt dục tình trong năm trước (đối với người cho, gạn lọc nước đái, với quan hệ hấp thụ, ngoáy trực tràng và cho quan hệ bằng đường miệng, ngoáy họng).

(Xem thêm tóm lược một số khuyến nghị của Nhóm công tác ngừa phòng Hoa Kỳ screening for gonorrhea.)

chữa bệnh
Đối với nhiễm trùng không hậu quả, một liều duy nhất ceftriaxone cộng với azithromycin
Đối với DGI bị viêm khớp, một đợt kháng đẻ con đường sử dụng dài hơn
điều trị đồng lan nhiễm Chlamydia
điều trị bạn tình
viêm nhiễm lậu cầu cổ tử cung, hậu môn và họng không tai biến được chữa trị như sau:

Ưu tiên: Một liều độc nhất vô nhị của ceftriaxone 250 mg bắp giết mổ cộng với azithromycin 1 g sử dụng một lần (thay thế cho azithromycin là doxycycline 100 mg po hai lần một ngày trong 7 ngày)
tuyển lựa thứ hai: Một liều độc nhất vô nhị của cefixime 400 mg sử dụng cộng với azithromycin 1 g sử dụng một lần
người bệnh bị dị ứng với cephalosporin, được chữa bệnh qua một trong một số thuốc sau:

Gemifloxacin 320 mg uống cộng với azithromycin 2 g dùng
Gentamicin 240 mg bắp giết thịt cộng với azithromycin 2 g dùng
phương pháp đơn chữa và các thuốc fluoroquinolones sử dụng (ví dụ, ciprofloxacin, levofloxacin, ofloxacin) hoặc cefixime không còn được khuyến cáo vì sự cải thiện kháng thuốc. Thể nghiệm khỏi chứng bệnh chỉ được khuyến cáo đối với bệnh nhân được điều trị bởi quy trình thay thế cho nhiễm trùng họng.

DGI với chứng bệnh viêm khớp gonococcal ban đầu được chữa trị vì kháng đẻ lặng hoặc IV (ví dụ, ceftriaxone 1 g bắp giết thịt hay thĩnh mạch mỗi 24 giờ, ceftizoxime 1 g tĩnh mạch mỗi 8 giờ, cefotaxime 1 g mạch máu mỗi 8 giờ) tiếp tục trong 24 tới 2 ngày một khi biểu hiện giảm, kế tiếp là 4 đến 7 ngày chữa trị thuốc uống. Thuốc kháng chlamydia cũng thường được áp dụng.

bệnh viêm khớp lậu cầu thường không yêu cầu cần dẫn lưu dịch khớp. Ban đầu, khớp là một mực tại một vị trí khả năng. Một số bài tập động thụ động thụ động cần được khởi đầu ngay khi người mang bệnh có nguy cơ chịu đựng được. Dưới đây khi giảm đau, cần tập thể dục cao hơn, kéo dài và tăng cường cơ bắp. Trên 95% người mắc bệnh điều trị bệnh viêm khớp bởi chứng bệnh gonococcal phục hồi chức năng khớp hoàn chỉnh. Thông qua sự lắng đọng dịch khớp diệt trùng (tràn dịch khớp) có thể kéo dài trong giai đoạn dài, thuốc chống viêm có nguy cơ mang lợi.

Cấy khuẩn dưới đây chữa bệnh là không cần phải nếu đáp ứng triệu chứng là đầy đủ. Tuy nhiên, đối với người bị bệnh bị biểu hiện > 7 ngày, nên lấy mẫu, nuôi cấy, và kiểm tra độ nhạy cảm của kháng sinh.

người nhiễm bệnh phải kiêng sinh hoạt dục tình cho tới khi trị bệnh được hoàn tất nhằm phòng ngừa lây truyền cho đối tác.

Lợi và hại
để làm giảm sự kháng thuốc, các chuyên gia không còn yêu cầu đơn chữa trị liệu cho bệnh lây lậu cầu.
bạn tình
mọi đối tác mắc quan hệ dục tình với người nhiễm bệnh trong vòng 60 ngày phải được xét nghiệm bệnh lậu và những bệnh STDs bất thường và chữa bệnh nếu hiệu quả dương tính. Những đối tác có tiếp xúc trong vòng 2 tuần cần được chữa trị tự động vì bệnh lậu (điều trị dịch tễ).

phương pháp đối tác nhanh (EPT) bao gồm việc đưa cho người nhiễm bệnh một toa thuốc hoặc thuốc nhằm cung cấp cho đối tác của họ. EPT có nguy cơ làm tăng sự tuân thủ của đối tác và giảm sự thất bại trị bệnh vì tái nhiễm. Có thể phù thống nhất với đối tác của phụ nữ lây mang lậu hay truyền chlamydia. Nhưng, một chuyến xét nghiệm sức khoẻ là tốt hơn nhằm xác định lịch sử của dị ứng thuốc và nhằm sàng lọc cho một số STDs khác thường.

Email

 

ThuocTin

 

Active

Yes

TieuDeTin

 

Attachments

Created at 11/09/2020 2:26 CH by  
Last modified at 11/09/2020 2:26 CH by